Chào mừng bạn đến với Phần mềm kế toán 3TSoft.
Công ty TNHH EZSOFT
HĂY T̀M KIẾM TRƯỚC KHI ĐẶT CÂU HỎI. XIN CẢM ƠN!
Hiện kết quả từ 1 tới 4 của 4
  1. #1
    Tham gia ngày
    01 Jan 1970
    Bài viết
    0
    Post Thanks / Like
    Năng lực viết bài
    0

    Lư thuyết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phần 1

    KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

    I. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

    1. Khái niệm :

    Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đă bỏ ra trong quá tŕnh sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đo việc chi trả tiền lương hợp lư, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các DN sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.

    2. Nội dung của quỹ tiền lương :

    Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dùng để trả cho tất cả các loại lao động do DN trực tiếp quản lư và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.

    Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm : Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.

    Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương v.v...

    3. Nhiệm vụ của kế toán :

    Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ t́nh h́nh hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, t́nh h́nh sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .

    Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.

    Thực hiện việc kiểm tra t́nh h́nh chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xă hội (BHXH), bảo hiểm ư tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra t́nh h́nh sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

    Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

    Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích t́nh h́nh sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

    II- NỘI DUNG QUỸ BHXH, BHYT, KPCĐ

    1. Quỹ BHXH :

    Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả nănglao động như : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, …

    Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được h́nh thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó :

    Người sử dụng lao động phải chịu 15% trên tổng quỹ lương và đươc tính vào chi phí SXKD.

    Người lao động phải chịu 5% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

    2. Quỹ BHYT :

    Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ ngườilao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được h́nh thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:

    Người sử dụng lao động phải chịu 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

    Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ.

    Toàn bộ 3% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố. Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên.

    3. Quỹ KPCĐ :

    KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.

    Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.

    Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ qui định là 25 % trong đó doanh nghiệp chịu 19% (15 % BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 6% trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT)

    Chủ đề tương tự:

  2. Thanks thuocdang đă cảm ơn bài viết này.
  3. #2
    Tham gia ngày
    14 Aug 2010
    Bài viết
    747
    Post Thanks / Like
    Năng lực viết bài
    11
    Trích dẫn Nguyên văn bởi khuctinhsy Xem bài viết
    KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG


    Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ qui định là 25 % trong đó doanh nghiệp chịu 19% (15 % BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 6% trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT)
    Phải vậy không, nghe nói BHTN nữa mà...
    Nếu không phải bạn viết nọi dung này xin vui ḷng ghi rơ nguồn trích dẫn,
    Cảm ơn,

    PHP Code:
    On error goto err_handle:
    .....
    err_handle:
    msgbox ("ngu ǵ thông báo lỗi"err"err"

  4. #3
    Tham gia ngày
    10 Nov 2010
    Bài viết
    104
    Post Thanks / Like
    Năng lực viết bài
    9
    Tóm lại: Các khoản trích theo lương theo chế độ qui định là 25 % trong đó doanh nghiệp chịu 19% (15 % BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ) và người lao động chịu 6% trừ vào lương (5% BHXH, 1% BHYT)

    Tài liệu này chưa update những quy định hiện hành.Mấy cái tỷ lệ trích này cũ quá rùi mà. Ai mà không biết đem áp dụng là chết chắc.


  5. #4
    Tham gia ngày
    29 Jun 2010
    Bài viết
    175
    Post Thanks / Like
    Năng lực viết bài
    10
    Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có Bảo hiểm xă hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn. Từ ngày 1/1/2010, tỷ lệ trích lập các khoản này có một số thay đổi v́ vậy bài viết này nhằm mục đích cung cấp những thông tin mới nhất về tỷ lệ trích lập và phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương.

    I. TỶ LỆ TRÍCH LẬP

    1. Bảo hiểm xă hội

    Bảo hiểm xă hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xă hội.
    Luật Bảo hiểm xă hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
    - Bảo hiểm xă hội bắt buộc là loại h́nh bảo hiểm xă hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
    - Bảo hiểm xă hội tự nguyện là loại h́nh bảo hiểm xă hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của ḿnh để hưởng bảo hiểm xă hội.
    Trong phạm vi của bài viết này chỉ đề cập đến BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
    b) Cán bộ, công chức, viên chức;
    c) Công nhân quốc pḥng, công nhân công an;
    d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

    Theo Điều 91 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau:
    - Hằng tháng, người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.
    Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp th́ phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quư hoặc sáu tháng một lần.

    Theo Điều 92 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
    Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xă hội của người lao động như sau:
    a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hằng quư với tổ chức bảo hiểm xă hội;
    b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
    Vậy từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xă hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%.
    Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.

    2. Bảo hiểm y tế
    Bảo hiểm y tế là h́nh thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không v́ mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.
    Theo Luật BHYT th́ mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
    Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:

    Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lư doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức th́ mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%.

    3. Bảo hiểm thất nghiệp
    Theo Luật Bảo hiểm xă hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
    - Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động.
    - Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội, tổ chức chính trị xă hội - nghề nghiệp, tổ chức xă hội - nghề nghiệp, tổ chức xă hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lănh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xă, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên.
    * Theo điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
    Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
    - Đă đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
    - Đă đăng kư thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xă hội;
    - Chưa t́m được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng kư thất nghiệp

    * Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau:
    - Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức b́nh quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
    - Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
    + Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
    + Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
    + Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
    + Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.

    * Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn h́nh thành quỹ như sau:

    - Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
    - Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
    - Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
    Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và DN chịu 1% tính vào chi phí.

    4. Kinh phí công đoàn

    Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp.

    Lần sửa cuối bởi ketoan22; 12-07-2011 lúc 01:20 PM
    Cái bạn cần tôi có: Http://muaban68.vn

  6. Thanks thuocdang đă cảm ơn bài viết này.
 

 

Thông tin chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện tại có 1 người đang xem chủ để này. (0 thành viên 1 khách)

Thành viên đă xem chủ đề này: 2

Hành động: (Xem danh sách)

  1. chicun13
  2. pkvangiaduong

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh
  •  
Add Url at Pingmyurl.com

3TSoft | EZSOFT.Ltd