V- KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC T1ỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương. Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lư v́ nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm th́ tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất.
Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch tiền lương của công nhân sx = Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm/Tổng tiền lương chính phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm

Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm = Số cnsx trong dn * mức lương b́nh quân 1 cnsx * Số ngày nghỉ phép thường niên 1 cnsx




1. Tài khoản sử dụng :

TK 335 “Chi phí phải trả”




SDĐK : khoản đă trích trước chưa sử dụng hết c̣n tồn đầu kỳ

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả


- Các khoản chi phí đă được trích trước vào chi phí sxkd

- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí




Tổng số phát sinh Nợ


Tổng số phát sinh Có




SDCK: Khoản đă trích trước chưa sử dụng hết c̣n tồn cuối kỳ

2. Định khoản nghiệp vụ phát sinh :

(1) Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :

Nợ TK 622

Có TK 335

(2) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất :

Nợ TK 335

Có TK 334

(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo khoản lương này. Do đó khi nào đă xácđịnh được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả th́ kế toán mới tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả :

Nợ TK 622 : Phần tính vào chi phí

Nợ TK 334 : Phần khấu trừ vào lương

Có TK 338 : Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

(4) Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu có chênh lệch sẽ xử lư như sau:

- Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí :

Nợ TK 622

Có TK 335

- Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí :

Nợ TK 335

Có TK 622

Ví dụ : Tại một DN trong tháng 5/2005 có phát sinh một số t́nh h́nh sau : (đơn vị : 1.000 đồng)

1/ Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để tạm ứng lương kỳ I cho công nhân viên 150.000

2/ Chi tiền mặt tạm ứng lương kỳ I cho công nhân viên 150.000

3/ Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương trong tháng 5/2005 phải trả cho công nhân viên ở các bộ phận như sau :

- Lương của công nhân sản xuất 180.000 trong đó tiền lương nghỉ phép 1.500

- Lương công nhân phục vụ và quản lư phân xưởng 7.500 trong đó tiền lương nghỉ phép 150

- Lương nhân viên bán hàng 1.500

- Lương nhân viên QLDN 21.000

4/ Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ 2% trên tiền lương chính

5/ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ hiện hành

6/ BHXH phải trả cho CNV (ốm đau, thai sản ) 1.800

7/ Nộp BHXH 42.000, BHYT 6.300, KPCĐ 2.100 bằng chuyển khoản , DN đă nhận được giấy báo nợ của ngân hàng

8/ Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt để thanh toán lương kỳ II và các khoản khác cho công nhân viên. DN đă chi lương và các khoản khác cho công nhân viên.

9/ Nhận tiền hoàn trả của cơ quan BHXH mà DN đă chi cho công nhân viên 1.800 bằng tiền mặt.

Yêu cầu : Hăy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Ví dụ trên được ĐK như sau :

1/
Nợ TK 111: 150.000
Có TK 112
2/
Nợ TK 334: 150.000
Có TK 111: 150.000
3/
Nợ TK 622 : 178.500

Nợ TK 335 : 1.500

Nợ TK 627 : 7.500

Nợ TK 641 : 1.500

Nợ TK 642 : 21.000

Có TK 334 : 210.000

4/
Nợ TK 632: 3750*(178.500*2%) =
Có TK 335
5/
Nợ TK 622: 34.200 (180.000 x 19%)

Nợ TK 627 : 1.425 (7.500 x 19%)

Nợ TK 641 : 285 (1.500 x 19%)

Nợ TK 642 : 3.990 (21.000 x 19%)

Nợ TK 334 : 12.600 (210.000 x 6%)

Có TK 338 : 52.500

Chi tiết : 3382 : 210.000 x 2% = 4.200

3383 : 210.000 x 20% = 42.000

3384 : 210.000 x 3% = 6.300

6/
Nợ TK 3383: 1.800
Có TK 334

7/ Nợ TK 3382 : 2.100



Nợ TK 3383 : 42.000

Nợ TK 3384 : 6.300
Có TK 112: 50.400
8/
a) Nợ TK 111: 49.200
Có TK 112
b) Nợ TK 334: 49.200
Có TK 111
c) Nợ TK 111
Có TK 3383: 1.800


Tỷ lệ các khoản trích theo lương mới các bạn tham khảo tại đây: http://thanhkhoan.com/read.php?431

Nguồn: thanhkhoan.com

Chủ đề tương tự: