Theo kinh nghiệm thực tế, lư thuyết và theo thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 cùng các văn bản hiện hành liên quan, tôi xin chia sẻ các thông tin về chứng từ liên quan đến thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân(TNCN) của cá nhân cư trú trong các doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Dưới đây là những thông tin đầu tiên:
- TH1: Trường hợp các lao động có kư hợp đồng lao động, chứng từ làm căn cứ để tính thuộc đối tượng thu nhập chịu thuế hay không gồm: hồ sơ cán bộ(hồ sơ xin việc, quyết định.. và hợp đồng lao động), bảng chấm công,bản đăng kư người phụ thuộc theo mẫu 16/ĐK-TNCN(nếu có), bảng tính và thanh toán lương
- TH2: Trường hợp các lao động không kư hợp đồng lao động hoặc thuê ngoài (theo vụ việc) hoặc kư hợp đồng dưới 3 tháng (HD thời vụ) , chứng từ làm căn cứ để tính thuộc đối tượng thu nhập chịu thuế hay không gồm: CMT nhân dân (có công chứng th́ càng tốt), Bản cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN đề nghị doanh nghiệp(cơ quan chi trả) tạm thời chưa khấu trừ 10% với những trường hợp có tiền lương tiền công ở mức khấu trừ(từ 1tr/lần trở lên), Bảng xác định công việc và giá trị thực hiện (hoặc bảng chấm công+ khối lượng hoàn thành),bảng tính và thanh toán lương.
"Tổng hợp cả 2 trường hợp cá nhân cư trú, kế toán tiền lương sẽ lập bảng phân bổ tiền lương của các tổ đội cho các công tŕnh, hạng mục làm căn cứ để hạch toán vào tài khoản 622,623,627... tương ứng -> Theo tôi đây mới chính là hạch toán tiền lương tiền công nói chung và hạch toán tiền nhân công thuê ngoài nói riêng
Tiếp theo cuối kỳ tổng hợp để lên tờ khai 02/KK-TNCN-> vấn đề không khó nói lắm chỉ là bạn áp dụng và hoàn thiện được quy tŕnh cùng các chứng từ hợp lư kèm theo như thế nào
Ngoài ra, đơn vị tôi vẫn có quy chế để trả các khoản phụ cấpkhông vượt mức quy định, không làm ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế đồng thời đăng kư MST cho tất cả hàng trăm người để kiểm tra cam kết đầy đủ và tạm chưa khấu trừ thuế TNCN của những lao động trong TH2
Tiếp theo....

Chủ đề tương tự: