Khi người lao động thôi việc tại doanh nghiệp, ngoài các khoản được hưởng như
bảo hiểm xă hội, trợ cấp thất nghiệp... th́ người lao động c̣n được hưởng thêm
khoản trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp. Câu hỏi thường gặp là điều kiện để được
hưởng trợ cấp thất nghiệp là ǵ ? cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động
như thế nào? Dịch vụ kế toán GDT xin chia sẻ t́nh huống cụ thể để góp phần trả
lời cho các câu hỏi trên.


Ông A kư HĐLĐ không xác định thời hạn với một công ty từ ngày 1.5.2008.
V́ lư do sức khỏe, ông A dự định xin nghỉ việc vào tháng 9.2013. Mức lương trên
HĐLĐ là 3.500.000 đồng/tháng, tuy nhiên, lương thực nhận hằng tháng của ông A
là 8.000.000 đồng/tháng. Vậy khi chấm dứt HĐLĐ, ông A có được hưởng trợ cấp
thôi việc không? Cách tính như thế nào?
Tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 (BLLĐ) quy định: “1. Khi HĐLĐ chấm
dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của bộ luật này th́
người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động
đă làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp
một nửa tháng tiền lương; 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng
thời gian người lao động đă làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi
thời gian người lao động đă tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật
Bảo hiểm xă hội và thời gian làm việc đă được người sử dụng lao động chi trả trợ
cấp thôi việc; 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương b́nh quân theo
HĐLĐ của 6 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.

Dựa vào quy định trên, đối chiếu với trường hợp của ông A, đă làm việc
thường xuyên theo HĐLĐ từ ngày 1.5.2008 đến tháng 9.2013 (5 năm), do đó, ông
A thuộc đối tượng người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt
HĐLĐ.

Mặc dù lương thực nhận hằng tháng của ông là 8.000.000 đồng/tháng, nhưng
khi tính trợ cấp thôi việc, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương
b́nh quân theo HĐLĐ của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt HĐLĐ. Do đó, mức
tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc của ông A là mức tiền lương theo
HĐLĐ hai bên đă kư kết, có nghĩa là 3.500.000 đồng/tháng.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của ông A là tổng thời gian ông A
đă làm việc thực tế trong công ty trừ đi thời gian ông A tham gia bảo hiểm thất
nghiệp. Như vậy, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của ông A được tính
từ ngày 1.5.2008 đến ngày 1.1.2009 (thời điểm người lao động thực hiện đóng bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật BHXH), mà theo khoản 5 Điều 14 Nghị
định số 44/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
BLLĐ về HĐLĐ, tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc có
tháng lẻ th́ được làm tṛn: Từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng làm tṛn thành 1/2 năm;
từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng làm tṛn thành 1 năm. Do đó, thời gian làm việc
để tính trợ cấp thôi việc cho ông A sẽ được làm tṛn là 1 năm.

Dựa theo cách tính trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 48 BLLĐ: Tiền trợ cấp
thôi việc = Tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc x tiền
lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc X 1/2. Như vậy, trợ cấp thôi việc của ông A
được tính là: 1 x (3.500.000 x 1/2) = 1.750.000 đồng.


Dịch vụ kế toán thuế GDT cảm ơn bạn đă quan tâm!

Chủ đề tương tự: