3TSoft - Các bậc thuế môn bài

25/01/2019 |  Lượt xem: 451

1. Mức thuế, bậc thuế môn bài phải nộp cho năm 2019 đối với doanh nghiệp

Với những doanh nghiệp được thành lâp từ 2018 trở về trước và doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian 01/01/2019 – 30/06/2019, số thuế môn bài phải nộp được xác định như sau: 

 

Bậc

Số vốn điều lệ đăng ký 

 Mức lệ phí môn bài 

 1

 Trên 10 tỷ đồng 

   3.000.000 đồng/năm 

2

  Từ 10 tỷ đồng trở xuống 

   2.000.000 đồng/năm 

3

Chi nhánh, VPDĐ, địa điểm kinh doanh 

   1.000.000 đồng/năm 

 

  - Với những doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/07/2019 – 31/12/2019, thì doanh nghiệp chỉ phải nộp 1/2 tiền bậc thuế môn bài của cả năm 2019, từ năm 2020 thì nộp đủ tiền thuế môn bài cho cả năm và không phải nộp tờ khai.

  - Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Chú ý: Nếu Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp không hoạt động, sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

2. Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình

 

Doanh thu bình quân năm

Mức thuế môn bài cả năm

 Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

 1.000.000 đồng/năm

Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

 500.000 đồng/năm

Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

 

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Theo điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí môn bài bao gồm:

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

- Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

- Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

- Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

 

Live Help - Online