3TSoft - Các quy định sử phạt vi phạm báo cáo tài chính

20/03/2019 |  Lượt xem: 333

Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản. Tất cả các doanh nghiệp đều phải lập và trình bày BCTC năm. Thời hạn nộp báo cáo tài chính đang đếm ngược những ngày cuối cùng, các doanh nghiệp cần gấp rút hoàn thiện các báo cáo nộp cho cơ quan thuế kịp thời hạn. Đồng thời cũng cần nắm được các quy định xử phạt vi phạm nộp chậm và trình bày báo cáo tài chính theo quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP.

1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính (Điều 11)

 

STT

Mức phạt vi phạm

Nội dung vi phạm

1

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

- Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định.

- Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.

2

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

- Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định.

- Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

3

20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

- Không lập báo cáo tài chính theo quy định.

- Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán.

- Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

4

40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

- Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

 
2. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính (Điều 12)
 

STT

Mức phạt vi phạm

Nội dung vi phạm

1

5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

- Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

2

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

- Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.

- Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

- Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính.

- Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

3

20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

- Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật.

- Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

4

40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

- Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

 

Live Help - Online