3TSoft - Cách hạch toán chiết khấu thương mại

23/02/2019 |  Lượt xem: 140

Chiết khấu thương mại hạch toán theo Thông tư 133 và Thông tư 200 như thế nào? Bài viết dưới đây 3TSoft xin hướng dẫn các bạn cách hạch toán chiết khấu thương mại chi tiết từng trường hợp.

1. Nếu trên hóa đơn GTGT ghi giá bán là giá đã trừ đi chiết khấu thương mại cho khách hàng

Bên bán hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 33311

Bên mua hạch toán:

Nợ TK 156, 152,..

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

2. Nếu mua hàng nhiều lần được hưởng chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kì tiếp theo

2.1. Giá trị chiết khấu nhỏ hơn giá trị hóa đơn cuối cùng

Nếu giá trị chiết khấu nhỏ hơn giá trị hóa đơn cuối cùng thì có thể sẽ trừ trực tiếp trên hóa đơn cuối cùng.

Ví dụ:

Công ty TNHH Ngày Mai có chương trình chiết khấu thương mại như sau: Nếu khách mua hàng trong 2 tháng đạt doanh số 100 triệu sẽ được hưởng chiết khấu 10%.

Công TNHH Vì Sao có phát sinh các lần mua hàng như sau:

Ngày 05/01/2018: Mua hàng trị giá 60 triệu

Ngày 14/02/2018: Mua hàng trị giá 50 triệu

=> Công ty TNHH Vì Sao đạt doanh số theo quy định, được hưởng chiết khấu 10% = 11 triệu đồng. Số tiền chiết khấu nhỏ hơn số tiền trên hóa đơn ngày 14/02 vì vậy có thể trừ trực tiếp trên hóa đơn ngày 14/02.

 

STT

Tên hàng hóa dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền 

1

2

3

4

5

6=4×5

01

Máy tính ASUS

Chiếc

2

25.000.000

50.000.000

 

Chiết khấu thương mại

 

 

 

11.000.000

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

39.000.000

Thuế suất: 10%,   Tiền thuế GTGT:

3.900.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

42.900.000

 

Ngày 05/01/2018: Bên bán và bên mua hạch toán ghi nhận bán hàng và mua hàng như bình thường.

Ngày 14/02/2018:

Bên bán:

Nợ TK 131, 111, 112: 42.900.000

Có TK 3331: 3.900.000

Có TK 511: 39.000.000

Bên mua:

Nợ TK 156, 152,…: 39.000.000

Nợ TK 1331: 3.900.000

Có TK: 331, 111, 112: 42.900.000

2.2. Giá trị chiết khấu lớn hơn giá trị hóa đơn cuối cùng

Nếu giá trị chiết khấu lớn hơn giá trị hóa đơn cuối cùng thì sẽ phải lập hóa đơn riêng cho phần chiết khấu. Vì không thể trừ trực tiếp trên hóa đơn.

Hạch toán hóa đơn chiết khấu:

Bên bán:

Nợ TK 521 – Số tiền chiết khấu, giảm giá (5211, 5213)  (giá chưa có thuế)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)

Bên mua:

- Nếu hàng hóa được hưởng chiết khấu thương mại còn tồn trong kho thì ghi giảm giá trị hàng tồn kho

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 156

Có TK 1331

- Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán

Nợ TK 331, 111, 112,..

Có TK 632

Có TK 1331

- Nếu hàng hóa đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lí,… thì hạch toán giảm chi phí:

Nợ TK 331, 111, 112,..

Có TK 154, 642, 641,…

Có TK 1331

3. Chiết khấu sau khi kết thúc chương trình khuyến mại

Khi bán hàng hóa vẫn xuất hóa đơn bình thường, khi nào kết thúc chương trình khuyến mại mới xuất hóa đơn chiết khấu cho các hóa đơn bán hàng trước.

Đối với hóa đơn chiết khấu:

Bên bán:

Nợ TK 521 (Thông tư 200), TK 511(Thông tư 133): Số tiền chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331

Có TK 131, 111, 112,..

Bên mua:

- Nếu hàng hóa được hưởng chiết khấu thương mại còn tồn trong kho thì ghi giảm giá trị hàng tồn kho

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 156

Có TK 1331

- Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán

Nợ TK 331, 111, 112,..

Có TK 632

Có TK 1331

- Nếu hàng hóa đó đã đưa vào sản xuất kinh doanh, quản lí,… thì hạch toán giảm chi phí:

Nợ TK 331, 111, 112,..

Có TK 154, 642, 641,…

Có TK 1331

 

 

Live Help - Online