3TSoft-Khai báo số dư đầu kỳ

04/05/2020 |  Lượt xem: 118

Để bắt đầu khai báo số dư đầu kỳ, người sử dụng vào phần thống kê. Tại đây, người sử dụng sẽ tiến hành khai báo số dư cho các phần hành, để thêm mới nhấn F2, đểể sửa nhấn F3. Sau khi hoàn thiện thông tin khai báo, chọn biểu tượng lưu trên thanh tiêu đề hoặc nhấn tổ hợp Ctrl+enter để lưu lại

 

 

1. Khai báo “Số dư đầu kỳ tài khoản”

Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số dư đầu kỳ tài khoản. Giá trị này chỉ nhập khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.

 

Thông tin

Diễn giải

Ngày chứng từ

Là ngày đã ghi nhận phát sinh giá trị số dư đầu kỳ này.
Nếu là số dư đầu kỳ của chứng từ công nợ thì là ngày của chứng từ công nợ phát sinh giá trị này.

Số

Là số chứng từ công nợ đã phát sinh giá trị này.

Nếu ko phải là số dư đầu kỳ của chứng từ công nợ thì có thể để trống

Tiền tệ

Là mã tiền tệ phát sinh của chứng từ

Tỷ giá

Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của số dư đầu và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.

Bộ phận

Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới giá trị số dư đầu này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.

Hợp đồng

Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.

Diễn giải (VN)

Là diễn giải phát sinh giá trị này. Chỉ cần nhập khi vào số dư đầu kỳ của chứng từ công nợ.

Diển giải (EN)

Là diễn giải tiếng Anh phát sinh giá trị này

Tài khoản

Là tài khoản có số dư đầu kỳ

Đối tượng

Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng, chỉ chọn được đối tượng khi tài khoản dư đầu là tài khoản theo dõi công nợ

Dự nợ đầu tháng

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư có đầu tháng

Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư nợ ngoại tệ đầu tháng

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư có ngoại tệ đầu tháng

Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Hạn thanh toán

Nếu giá trị số dư là công nợ và có quản lý theo hạn thanh toán của từng chứng từ thì nhập giá trị hạn thanh toán của chứng từ phát sinh giá trị số dư này.

Dư nợ đầu năm

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm. Giá trị này chỉ dùng để lập Bảng cân đối kế toán

Dư có đầu năm

Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm. Giá trị này chỉ dùng để lập Bảng cân đối kế toán

Dư nợ ngoại tệ đầu năm

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

Dư có ngoại tệ đầu năm

Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

 
Lưu ý: Người dùng cần nhập đầy đủ cả số dư đầu tháng và số dư đầu năm vì ngày bắt đầu nhập liệu trên phần mềm không trùng ngày bắt đầu năm tài chính, số dư đầu năm khác số dư đầu kỳ (số dư đầu năm sẽ lên các báo cáp tài chính). Người dùng chỉ cần điền giá trị tại ô "dư nợ/có" đầu tháng sau đón nhấn enter để tự động điền giá trị số dư đầu năm. 
 
 
 
2. Khai báo “Số dư đầu kỳ tài khoản ngoại bảng”
 


Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số dư đầu kỳ tài khoản ngoài bảng. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.

 

Thông tin

Diễn giải

Ngày chứng từ

Là ngày đã ghi nhận phát sinh giá trị số dư đầu kỳ ngoại bảng này.
Nếu là số dư đầu kỳ của chứng từ ngoại bảng thì là ngày của chứng từ ngoại bảng phát sinh giá trị này.

Số

Là số chứng từ ngoại bảng đã phát sinh giá trị này.

Nếu ko phải là số dư đầu kỳ của chứng từ ngoại bảng thì có thể để trống

Tiền tệ

Là mã của chứng từ đã phát sinh giá trị này

Tỷ giá

Là tỷ giá giữa đồng tiền phát sinh của số dư đầu ngoại bảng và đồng tiền hạch toán. Nếu đồng tiền phát sinh là ngoại tệ thì tỷ giá được lấy trong danh mục tiền tệ. Nếu tỷ giá được chương trình tự động đưa ra không đúng với tỷ giá thực tế thì người sử dụng có thể sửa cho đúng với thực tế phát sinh.

Bộ phận

Là mã của bộ phận liên quan trực tiếp tới giá trị số dư đầu này. Bộ phận được chọn trong danh mục bộ phận. Nếu không quản lý phát sinh theo bộ phận thì có thể để trống.

Hợp đồng

Là mã của hợp đồng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu này. Hợp đồng được chọn trong danh mục hợp đồng. Nếu không quản lý phát sinh theo hợp đồng thì có thể để trống.

Diễn giải (VN)

Là diễn giải phát sinh giá trị này.

Diễn giải (EN)

Là diễn giải tiếng Anh phát sinh giá trị này

Tài khoản ngoại bảng

Là tài khoản ngoại bảng có số dư đầu kỳ

Đối tượng

Là mã của đối tượng liên quan trực tiếp tới phát sinh của giá trị số dư đầu ngoại bảng này. Đối tượng được chọn trong danh mục đối tượng, chỉ chọn được đối tượng khi tài khoản ngoại bảng dư đầu là tài khoản ngoại bảng theo dõi công nợ

Dư nợ đầu tháng

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư có đầu tháng

Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư nợ ngoại tệ đầu tháng

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư có ngoại tệ đầu tháng

Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu kỳ

Dư nợ đầu năm

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

Dư có đầu năm

Là giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

Dư nợ ngoại tệ đầu năm

Là giá trị dư nợ bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư nợ bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

Dư có ngoại tệ đầu năm

Là giá trị dư có bằng đồng tiền theo loại tiền tệ đã chọn tương đương với giá trị dư có bằng đồng tiền hạch toán tại thời điểm đầu năm.

Mã kho

Là mã của kho có số tồn kho đầu kỳ ngoại bảng đang khai báo

Vật tư, hàng hóa

Là mã của vật tư hàng hóa đang khai báo tồn kho đầu kỳ ngoại bảng. Được chọn trong Danh mục Vật tư hàng hóa. Các thông tin có liên quan đến Vật tư hàng hóa này sẽ được chương trình ghi nhận tương ứng vào Đơn vị tính.

Đơn vị tính

Là đơn vị đo lường của Vật tư hàng hóa đang nhập tồn kho đầu kỳ ngoại bảng. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp Vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.

 

Số lượng tồn kho ngoại bảng của vật tư hàng hóa này tương ứng với đơn vị tính và kho đang được lựa chọn

Số lượng

Là số lượng tồn kho ngoại bảng theo đơn vị tính trong kho. Được tính bằng Số lượng theo từng đơn vị tính đã lựa chọn nhân với hệ số quy đổi – đã được khai báo trước trong danh mục vật tư hàng hóa

 
 
3. Khai báo “Tồn kho đầu kỳ kế toán”
 
Tất cả phần tồn kho đầu kỳ về vật tư hàng hóa trên sổ sách kế toán thì sẽ được nhập vào “Tồn kho đầu kỳ kế toán”. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số lượng và giá trị vật tư, hàng hoá, thành phẩm, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.
 

 

Thông tin

Diễn giải

Mã kho

Là mã của kho có số tồn kho đầu kỳ kế toán

Vật tư, hàng hóa

Là mã của vật tư hàng hóa có tồn kho đầu kỳ kế toán.

Đơn vị tính

Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập tồn kho đầu kỳ. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.

 

Số lượng tồn kho kế toán của vật tư hàng hóa này tương ứng với đơn vị tính và kho đang được lựa chọn

Số lượng

Là số lượng tồn kho kế toán theo đơn vị tính trong kho. Được tính bằng “Số lượng” theo từng đơn vị tính đã lựa chọn nhân với hệ số quy đổi - đã được khai báo trước trong danh mục vật tư hàng hóa

Đơn giá

Là đơn giá của vật tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳtương ứng với đơn vị tính đang lựa chọn.

Thành tiền

Là trị giá số tồn kho đầu kỳ của vật tư hàng hoá đang nhập.

Ngày

Là ngày xác định giá trị tồn kho đầu kỳ trên phần mềm

 

4. Khai báo “Tồn kho đầu kỳ thực tế”

Tất cả phần tồn kho đầu kỳ về vật tư hàng hóa thực tế tại kho thì sẽ được nhập vào “Tồn kho đầu kỳ thực tế”. Người dùng nếu muốn sử dụng thêm phần “Quản lý kho” trong phần hành sẽ nhập số dư đầu kỳ tại đây. Phần quản lý kho chỉ quản lý về số lượng vật tư hàng hóa đồng thời phần hạch toán độc lập với “Kế toán vật tư hàng hóa” trong phần mềm. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó

 

Thông tin

Diễn giải

Mã kho

Là mã của kho có số tồn kho đầu kỳ thực tế

Vật tư, hàng hóa

Là mã của vật tư hàng hóa có tồn kho đầu kỳ thực tế.

Đơn vị tính

Là đơn vị đo lường của vật tư hàng hóa đang nhập tồn kho đầu kỳ. Được chương trình tự động lấy ra từ danh mục vật tư hàng hóa đã khai báo. Đối với trường hợp vật tư hàng hóa được khai báo có nhiều đơn vị tính thì người sử dụng có thể lựa chọn cho đúng loại đơn vị tính của lần nhập kho đang thực hiện.

 

Số lượng tồn kho thực tế của vật tư hàng hóa này tương ứng với đơn vị tính và kho đang được lựa chọn

Số lượng

Là số lượng tồn kho thực tế theo đơn vị tính trong kho. Được tính bằng “Số lượng” theo từng đơn vị tính đã lựa chọn nhân với hệ số quy đổi - đã được khai báo trước trong danh mục vật tư hàng hóa

Ngày

Là ngày xác định giá trị tồn kho đầu kỳ trên phần mềm

 
 
5. Khai báo “Số dư đầu kỳ công trình"


Tất cả số dư về chi phí, doanh thu, công nợ của công trình thì sẽ nhập vào “Số dư đầu kỳ công trình”. Khi bắt đầu áp dụng phần mềm kế toán trong quản lý kế toán của doanh nghiệp, người sử dụng cần phải nhập toàn bộ giá trị số dư đầu kỳ công trình. Giá trị này chỉ nhập một lần khi bắt đầu sử dụng chương trình, với các kỳ kế toán tiếp theo thì giá trị này sẽ được chuyển từ giá trị cuối kỳ của kỳ kế toán trước đó.

 

Thông tin

Diễn giải

Công trình

Là mã của công trình có số dư

Tài khoản

Là tài khoản theo dõi giá trị số dư công trình

Nợ/Có

N-Dư nợ
C-Dư có

Tài khoản đối ứng

Là tài khoản đối ứng khi phát sinh giá trị số dư công trình

Đối tượng

Là đối tượng liên quan đến giá trị số dư công trình, đối tượng chỉ nên nhập khi giá trị đó là giá trị công nợ

Loại số dư

L: Số dư là lượng
T: Số dư là tiền

Vật tư

Nếu “Loại số dư” là “L-Lượng” thì có thể nhập chi tiết số dư công trình theo từng loại vật tư, hàng hoá dùngcho công trình

Số lượng

Nếu theo dõi chi tiết số dư đầu kỳ công trình theo vật tư, hàng hoá thì có thể nhập số lượng của vật tư, hàng hoá đó.

Đơn giá

Là đơn giá của vật tư, hàng hoá tương ứng với giá trị số dư công trình bằng đồng tiền hạch toán.

Thành tiền

Là giá trị số dư công trình theo tài khoản, đối tượng, vật tư hàng hoá bằng đồng tiền hạch toán.

Đơn giá nguyên tệ

Là đơn giá của vật tư, hàng hoá tương ứng với giá trị số dư công trình bằng đồng tiền thực tế.

Thành tiền nguyên tệ

Là giá trị số dư công trình theo tài khoản, đối tượng, vật tư hàng hoá bằng đồng tiền thực tế.